Thủ tục hải quan đối với tàu biển chuyển cảng cùng Bestcargo

Hãy cùng Bestcargo tìm hiểu về thủ tục hải quan đối với tàu biển chuyển cảng. Nếu có điều gì cần tư vấn, còn chần chờ gì mà không nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi theo hotline bên dưới!

Thủ tục hải quan đối với tàu biển chuyển cảng
Thủ tục hải quan đối với tàu biển chuyển cảng

Trình tự thực hiện:

Đối với cá nhân, tổ chức:

1. Thuyền trưởng có thông báo bằng văn bản với Chi cục trưởng Hải quan cảng về mục đích, thời gian chuyển cảng.
a) Nếu có hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan sẽ được dỡ xuống cảng đến thì phải ghi rõ vào văn bản thông báo các nội dung sau: Tên và địa chỉ doanh nghiệp xuất khẩu, tên hàng, số lượng cont/kiện, lượng hàng, số, ngày tháng năm tờ khai xuất khẩu, số niêm phong hãng tàu, niêm phong hải quan, tên cảng dỡ hàng.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng, nếu người vận tải vận chuyển lô hàng nhập khẩu về cảng nhập nhưng không tiếp tục vận chuyển đến cảng đích mà uỷ quyền bằng diện uỷ quyền cho một doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hàng hóa vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận tải đơn thì Chi cục trưởng chấp thuận việc uỷ quyền đó.
2. Thuyền trưởng nộp hồ sơ chuyển cảng theo quy định

Đối với cơ quan Hải quan

Bước 1: Tiếp nhận thông tin.
1. Tiếp nhận thông tin từ cảng Vụ nêu tại điểm 8 phần I kể trên.
2. Tiếp nhận thông tin liên quan từ bộ phận Hải quan giám sát hàng hóa xếp lên tàu hàng hóa cung ứng cho tàu; tình hình tàu và thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng.
3
. Chuyển thông tin đến các đơn vị chức năng khi có yêu cầu và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục.
Bước 2: Thủ tục hải quan tại cảng nơi tàu đi.
1. Yêu cầu thuyền trưởng có thông báo bằng văn bản với Chi cục trưởng Hải quan cảng về mục đích, thời gian chuyển cảng.
2. Tiếp nhận, đóng dấu (Mẫu số 1 dẫn trên) lên hồ sơ chuyển cảng do thuyền trưởng nộp
3. Lập Phiếu chuyển hổ sơ tàu (theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình này); niêm phong hồ sơ chuyển cảng, hồ sơ gồm phiếu chuyển hồ sơ tàu, biên bản bàn giao hàng chuyển cảng, bản khai hàng hóa chuyển cảng và giao hồ sơ cho thuyền trưởng để chuyển cho Hải quan cảng đến.
4. Chuyển hồ sơ chuyển cảng đã niêm phong hải quan cho Hải quan cảng đến.
5. Nhập các dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.
6. Lưu hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Thủ tục hải quan tại cảng nơi tàu đến.
1. Tiếp nhận bản khai chung, hồ sơ chuyển cảng có niêm phong hải quan.
2. Đóng dấu (Mẫu số 1 dẫn trên) lên bản khai hàng hóa và gửi cho Chi cục Hải quan nơi tàu dỡ hàng, Bộ phận phân tích rủi ro.
3. Bằng hình thức phù hợp, thông báo ngay cho Hải quan cảng đi về việc tiếp nhận hàng hóa, hồ sơ chuyển cảng và tình hình hàng hóa chuyển cảng; đặc biệt trong trường hợp tàu có vi phạm pháp luật hoặc có hiện tượng không bình thường.
4. Nhập các dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.
5. Lưu hồ sơ theo quy định.

– Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
– Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Bản khai chung: 01 bản chính
+ Bản khai hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng: 01 bản chính
+ Bản khai hàng hoá xuất khẩu đã được xếp lên tàu: 01 bản chính
+ Bản khai hàng hoá quá cảnh, chuyển tải (nếu có): 01 bản chính.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ
– Thời hạn giải quyết:Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp nhận
– Lệ phí (nếu có): Không
– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):
+ Phiếu hồ sơ chuyển cảng: Quyết định 1582/QĐ-TCHQ ngày 29/8/2006 ban hành quy trình về thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001
– Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.
– Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
– Thông tư số 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
– Quyết định 1582/QĐ-TCHQ ngày 29/8/2006 ban hành quy trình về thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.

Liên hệ đặt dịch vụ và tư vấn với chúng tôi

Cảm ơn Quý khách đã quan tâm tới dịch vụ vận chuyển hàng hóa, bưu kiện, thư tín trong nước và quốc tế của chúng tôi. Thông tin của Quý khách rất quan trọng đối với chúng tôi. Trong trường hợp Quý khách gửi thông tin nhưng không nhận được phản hồi do hệ thống trục trặc hoặc có sự cố ngoài mong muốn. Xin vui lòng liên hệ với số hotline và các văn phòng chuyển phát trên toàn quốc của chúng tôi.

5/5 - (1 bình chọn)