Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm

Mỹ phẩm xách tay từ Hàn Quốc và thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm xách tay

Bạn có nhu cầu nhập khẩu mỹ phẩm về Việt Nam?

Nơi cung cấp dịch vụ uy tín, chuyên nghiệp với giá cả hợp lý?

Bestcargo chia sẻ kiến thức về thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm. Bạn hãy theo dõi nhé!

Mỹ phẩm xách tay từ Hàn Quốc và thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm xách tay

1.1.Định nghĩa mỹ phẩm nhập khẩu

  • Mỹ phẩm là gì?

Theo điều 2, thông tư 06/2011/TT-BYTSản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu thông dụng bao gồm: son môi, phấn mắt, kem dưỡng da, mặt nạ, serum, bộ sản phẩm chăm sóc da…

Doanh nghiệp cần chú ý một số sản phẩm không được xem làm mỹ phẩm được quy định tại Công văn số 1609/QLD-MP ngày 10/02/2012 của Cục Quản lý Dược.

1 Nguồn Nhập Mỹ Phẩm

Theo dữ liệu từ Trade Map của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) và Ngân hàng Thế giới (WB), giá trị mỹ phẩm nhập khẩu vào thị trường Việt Nam đã tăng lên tới hơn 1.1 tỷ USD năm 2016. Con số này được dự báo sẽ tiếp tục tăng gấp đôi, lên khoảng 2.2 tỷ USD vào năm 2020. Và tăng trưởng hàng năm thường xuyên đạt ở mức 2 con số.

Về thị trường, mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam có nguồn cung từ 7 thị trường chính, gồm có:

  • Hàn Quốc,
  • Thái Lan,
  • EU,
  • Singgapore,
  • Mỹ,
  • Nhật Bản,
  • Trung Quốc.

Trong đó Hàn Quốc, Thái Lan, EU và Singapore đang là những nước đang nắm giữ thị phần cao nhất của trong số các nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam.

2.Phân Loại Mỹ Phẩm Dành Cho Sử Dụng Bên Ngoài

Hầu hết các sản phẩm mỹ phẩm được phân biệt theo diện tích cơ thể được sử dụng.

  • Dành cho mặt: Kem dưỡng da, son môi, phấn phủ, trang điểm mắt và khuôn mặt, khăn mặt và kính áp tròng màu.
  • Dành cho cơ thể: Lăn khử mùi, sữa dưỡng thể, phấn thoa, nước hoa, sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh, dầu tắm, bọt tắm, muối tắm và bơ dưỡng thể.
  • Dành cho móng: Sơn móng trang điểm móng tay và móng chân, dung dịch rửa tay khô
  • Dành cho tóc: Chất cố định, nhuộm tóc, gôm xịt tóc và gel vuốt tóc.

Ngoài ra, mỹ phẩm cũng có thể được phân biệt dựa vào tính chất vật lý của sản phẩm. Mỹ phẩm có thể là nhũ tương lỏng hoặc kem; phấn bột, cả hai dạng được ép và để lỏng lẻo; phân tán; kem hoặc que khan.

3.Nhóm Khách Hàng Nhập

    • Cá nhân sử dụng
    • Cá nhân kinh doanh
    • Doanh nghiệp kinh doanh

4. Mã HS Sản Phẩm Mỹ Phẩm

Hầu hết các mặt hàng mỹ phẩm có mã số hàng hóa thuộc tiểu mục 3304, gồm có: “Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.

Tuy nhiên, cần lưu ý một số sản phẩm làm sạch trong cuộc sống hàng ngày có thể coi là mỹ phẩm, nhưng khi nhập khẩu có thể được cơ quan hải quan yêu cầu áp mã thuộc tiểu mục 3401.

Cụ thể mã HS cho các mặt hàng mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam được chia theo bảng mô tả dưới đây:

Mã HS Mô tả hàng hóa Ví dụ về hàng hóa mý phẩm
33.04 Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.  
3304.10.00 –  Chế phẩm trang điểm môi. Son môi, son dưỡng…
3304.20.00 –  Chế phẩm trang điểm mắt. Bột nhũ mặt, phấn trang điểm mắt, phấn kẻ mắt…
3304.30.00 – Chế phẩm dùng cho móng tay và móng chân. Nươc sơn móng tay, tinh dầu dưỡng móng, dung dịch tẩy móng tay…
  – Loại khác  
3304.91.00 — Phấn đã hoặc chưa nén. Phấn phủ trang điểm, phấn trang điểm, phấn thơm, phấn lót trang điểm, phấn má…
3304.99 — Loại khác  
3304.99.20 — Kem ngăn ngừa mụn trứng cá. Gel trị mụn, kem chống mụn, kem dành cho da mụn, kem dưỡng da trị mụn trứng cá, kem trị mụn, kem trị mụn trứng cá…
3304.99.30 — Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác. Kem dưỡng da ban đêm, kem dưỡng da ban ngày, kem dưỡng da chân, kem dưỡng da chống nắng, kem dưỡng da làm săn chắc cơ thể, kem dưỡng da tay, nước hoa hồng…
33.04.99.90 — Loại khác  
3401.30.00 – Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng. Sữa rửa mặt, gel rửa mặt.

5.Quy Định Pháp Luật Hay Căn Cứ Pháp Lý

  • Thông tư số 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế quy định yề quản lý mỹ phẩm. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam và được thay đổi sau khi công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
  • Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa mỹ phẩm nhập khẩu theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.
  • Lê phí làm thủ tục hải quan theo Thông tư 172/2010/TT-BTC.
  • Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

6. Thủ Tục Nhập Khẩu Mặt Hàng Mỹ Phẩm Vào Việt Nam

Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ
Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định yề quản lý mỹ phẩm. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam và được thay đổi sau khi công bố sản phẩm mỹ phẩm.

7. Làm Thủ Tục Công Bố Sản Phẩm Mỹ Phẩm

Nhập khẩu mỹ phẩm thì không cần phải xin giấy phép, nhưng phải làm thủ tục công bố mỹ phẩm với Cục Quản lý dược. Vì vậy để làm thủ tục hải quan cho lô hàng mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam, bạn cần làm thủ tục công bố mỹ phẩm. Đây là quy định bắt buộc.

Sau khi có số tiếp nhận trên Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, bạn có thể xuất trình cùng bộ hồ sơ để làm thủ tục hải quan.

Sau khi làm thủ tục xin giấy công bố mỹ phẩm, bạn sẽ nhận giấy công bố mỹ phẩm sau 20 – 30 ngày.

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

  1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố).
  2. Bản Sao Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh Của Tổ Chức, Cá Nhân Chịu Trách Nhiệm Đưa Sản Phẩm Ra Thị Trường (Bản Công Chứng). 3401.30.00

    1. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
    2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) bản chính: Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
      1. CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
      2. CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Lưy ý: Bộ chứng từ làm thủ tục hải quan như: Invoice, Packing List, tờ khai hải quan,… cần thống nhất với nội dung trên Giấy công bố mỹ phẩm, như vậy cơ quan hải quan sẽ không thể bắt lỗi chứng từ của bạn, khiến lô hàng mỹ phẩm nhập khẩu có thể bị phát sinh thêm chi phí và thời gian thông quan bị chậm trễ.

    Hiện tại, việc Công bố mỹ phẩm được thực hiện qua mạng bằng cách truyền Phiếu công bố đến Cục Quản lý dược – Bộ Y tế theo địa chỉ: http://congbomypham.cqldvn.gov.vn.  Mỗi số tiếp nhận có giá trị trong vòng 5 năm.

8.Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Mỹ Phẩm Tại Cơ Quan Hải Quan

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

– Thực hiện theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường họp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.
d) Phiếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu còn hiệu lực: 01 bản sao
e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thông dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đôi với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giây). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
f) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp nhập khâu uỷ thác): nộp 01 bản chụp;

Quy định về nhãn mác sản phẩm mỹ phẩm

Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành với những nội dung tối thiểu: tên hàng hóa; Tên và địa chỉ nhà sản xuất; Xuất xứ hàng hóa; Model, mã hàng hóa (nếu có)

Với mặt hàng mỹ phẩm Nội dung Nhãn mỹ phẩm hiện hành được quy định tại Chương V Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định việc về Quản lý Mỹ phẩm và Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa. Thông thường, với mỹ phẩm, sau khi thông quan nhập khẩu hàng hóa, thương nhân cần bổ sung nhãn phụ để đảm bảo các nội dung trên nhãn đầy đủ so với quy định trước khi đưa hàng hóa ra thị trường.

Các loại thuế khi nhập khẩu Mỹ phẩm

Khi nhập khẩu mỹ  phẩm, người nhập khẩu cần nộp thuế nhập khẩu và thuế VAT:

Thuế VAT của mỹ phẩm là 10%

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mỹ phẩm hiện hành là dao động từ 10% đến 27%.

Trong trường hợp mỹ phẩm được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Bestcargo cung cấp dịch vụ logistics

Bestcargo chuyên cung cấp các dịch vụ:

Chúng tôi là đối tác nhiều hãng vận chuyển uy tín

Giá vận chuyển hàng hóa cạnh tranh Haiphonglogistics, Indochina Post, WorldCourier, Fedex, TNT, DHL, Indochina Post, Air Asia Cargo, Airport Cargo,…